Gợi ý
Đặt 3x làm nhân tử chung.
Hotline: 1900 633 551
Điểm 0
Góp ý - Báo lỗi
Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích đa thức 3x2-6x thành nhân tử ta được:
3x(x-6)
3x(x-2)
3(x-2)
x(3x-2)
Gợi ý
Đặt 3x làm nhân tử chung.
3x(x-2)
Hướng dẫn giải chi tiết
3x2-6x=3x.x-3x.2
=3x(x-2)
Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
5x3-4x2+3x
3x(15x2-12x+9x)
4x(20x2+16x+12)
x(5x2-4x+3)
x(5x+4x2+3)
Gợi ý
Đặt x làm nhân tử chung
x(5x2-4x+3)
Hướng dẫn giải chi tiết
Ta có 5x3-4x2+3x=5x2.x-4x.x+3.x=x(5x2-4x+3)
Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích đa thức 2x(x-y)+3(x-y) thành nhân tử ta được:
(2x-3)(x-y)
(x-y)(2x+3)
(y-x)(2x-3)
(2x+3)(y-x)
Gợi ý
Đặt x-y làm nhân tử chung.
(x-y)(2x+3)
Hướng dẫn giải chi tiết
2x(x-y)+3(x-y)=(x-y)(2x+3)
Chọn đáp án đúng nhất
Khi phân tích đa thức x(x-5)+3x-15 thành nhân tử, nhân tử chung có thể là:
x+5
x-1
x-5
x-3
Gợi ý
Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử.
Từ đó chỉ ra nhân tử chung có thể xuất hiện.
x-5
Hướng dẫn giải chi tiết
Ta có:
x(x-5)+3x-15
=
= (x-5)(x + 3)
Vậy nhân tử chung có thể là x-5
Nối những đáp án đúng với nhau
Nối các cột bên trái với cột bên phải để được các đẳng thức đúng:
Gợi ý
Áp dụng các hằng đẳng thức bình phương của một tổng; bình phương của một hiệu; hiệu hai bình phương.
Bước 1: Phân tích các đa thức ở cột trái thành nhân tử
Bước 2: Nối cột trái với kết quả phân tích ở cột phải
Hướng dẫn giải chi tiết
x^2 - 4x + 4
=x^2-2.x.2+2^2
=(x-2)^2
4x^2+4x+1
=(2x)^2+2.2x.1+1^2
=(2x+1)^2
x^2-4
=x^2-2^2
=(x-2)(x+2)
Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích đa thức 2x^2 - x - 6xy + 3y thành nhân tử và cho biết đa thức nào xuất hiện trong kết quả?
2x+1
x-3y
2x-y
3x+y
Gợi ý
Nhóm các hạng tử một cách thích hợp để làm xuất hiện nhân tử chung
x-3y
Hướng dẫn giải chi tiết
2x^2- x - 6xy + 3y
= (2x^2 - x) - (6xy - 3y)
= x(2x - 1) - 3y(2x - 1)
= (2x - 1)(x - 3y)
Từ kết quả phân tích trên ta thấy đa thức xuất hiện khi phân tích đa thức đã cho thành nhân tử là x - 3y
Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích đa thức x^2 - xy + 5x - 5y thành nhân tử ta được
(x - 5)(y - 5)
(x - y)(x + 5)
(x -y)(x - 5)
(x + y)(x - 4)
Gợi ý
Nhóm các hạng tử một cách thích hợp để làm xuất hiện nhân tử chung
(x - y)(x + 5)
Hướng dẫn giải chi tiết
Cách 1: x^2 - xy + 5x - 5y
= (x^2 - xy) + (5x - 5y)
= x.(x - y) + 5.(x - y)
= (x - y).(x + 5)
Cách 2: x^2 - xy + 5x - 5y
=(x^2 + 5x) - (xy + 5y)
= x(x + 5) - y(x + 5)
= (x + 5)(x - y)
Điền đáp án đúng
Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn x^2(x - 5) - x + 5 = 0.
Có giá trị x thỏa mãn
Gợi ý
Phân tích vế trái thành nhân tử rồi suy ra các giá trị của x
3
Hướng dẫn giải chi tiết
x^2(x - 5) - x + 5 = 0
x^2(x - 5) - (x - 5) = 0
(x - 5)(x^2 - 1) = 0
(x - 5)(x - 1)(x + 1) = 0
Xét các trường hợp:
TH1: x -5 = 0 => x = 5
TH2: x - 1 = 0 => x = 1
TH3: x + 1 = 0 => x = - 1
Vậy có 3 giá trị x thỏa mãn
Chọn đáp án đúng nhất
4x^2 - (x + 7)^2 = (x - 7).(....)
Đa thức còn thiếu là:
3x-7
3+7x
5x+7
3x+7
Gợi ý
Biến đổi 4x^2 - (x + 7)^2=(2x)^2-(x+7)^2
Từ đó áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để phân tích đa thức thành nhân tử rồi chỉ ra đa thức còn thiếu.
3x+7
Hướng dẫn giải chi tiết
4x^2 - (x + 7)^2
=(2x)^2 - (x + 7)^2
= [ 2x-(x+7)]. [2x+(x+7)]
=(2x-x-7)(2x+x+7)
=(x-7)(3x+7)
Vậy đa thức cần điền là 3x+7
Điền đáp án đúng
Cho biết 56x^2 - 45y - 40xy + 63x = (7x - 5y)(mx + n)
với m, n ∈ RR
m= n=
Gợi ý
Dùng phương pháp nhóm các hạng tử để phân tích đa thức bên vế trái thành nhân tử
Từ đó đồng nhất hệ số và chỉ ra giá trị m và n
m=8;n=9
Hướng dẫn giải chi tiết
= (56x^2 + 63x) - (45y + 40xy)
= 7x(8x + 9) - 5y(8x + 9)
= (7x - 5y)(8x + 9)
Từ (7x - 5y)(8x + 9)
= (7x - 5y)(mx + n)
=> m = 8; n = 9