Hướng dẫn giải chi tiết
Ta có: 8xy2.(−3x2y2).(-16yz)
=[8.(-3).(-16)].(x.x2).(y2.y2.y).z
=4x3y5z
Vậy phần hệ số là 4
Hotline: 1900 633 551
Bài tập
1/10
29':58s
0
Trên tổng số 100
Góp ý - Báo lỗi
Điểm 0
Góp ý - Báo lỗi
Điền đáp án đúng
Thu gọn đơn thức 8xy2.(−3x2y2).(-16yz)rồi chỉ ra phần hệ số.
Phần hệ số là
Phần hệ số là 4
Hướng dẫn giải chi tiết
Ta có: 8xy2.(−3x2y2).(-16yz)
=[8.(-3).(-16)].(x.x2).(y2.y2.y).z
=4x3y5z
Vậy phần hệ số là 4
Kéo / thả đáp án đúng vào ô trống
Cho các đơn thức: -23x2y3z4;34xy3z2.
Đơn thức đồng dạng với đơn thức -23xy3z2 là:
Đơn thức đồng dạng với đơn thức 34x2y3z4 là:
Gợi ý
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức với hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Đơn thức đồng dạng với đơn thức -23xy3z2 là: 34xy3z2;
Đơn thức đồng dạng với đơn thức 34x2y3z4 là: -23x2y3z4
Hướng dẫn giải chi tiết
Đơn thức đồng dạng với đơn thức -23xy3z2 là: 34xy3z2
Đơn thức đồng dạng với đơn thức 34x2y3z4 là: -23x2y3z4
Chọn đáp án đúng nhất
Tìm đa thức M biết M+(5x2-2xy)=6x2+9xy-y2
M=x2+9xy-y2
M=x2+11xy+y2
M=x2+11xy-y2
M=x2-9xy+y2
M=x2+11xy-y2
Hướng dẫn giải chi tiết
Ta có M+(5x2-2xy)=6x2+9xy-y2
⇒M=6x2+9xy-y2-(5x2-2xy)
⇒M=6x2+9xy-y2-5x2+2xy2
⇒M=(6x2-5x2)+(9xy+2xy)-y2
⇒M=x2+11xy-y2
Chọn đáp án đúng nhất
Kết quả của phép tính 6x3(7x2+5x-3) là:
42x5-30x4-18x3
42x5+15x4+18x3
42x4+30x3-18x2
42x5+30x4-18x3
Gợi ý
Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức:
Nhân đơn thức 6x3 với từng hạng tử của đa thức 7x2+5x-3
Sau đó cộng các tích với nhau
42x5+30x4-18x3
Hướng dẫn giải chi tiết
6x3(7x2+5x-3)=6x3.7x2+6x3.5x+6x3.(-3)
=42x5+30x4-18x3
Chọn đáp án đúng nhất
Thực hiện phép chia (8x4-36x3+12x2):4x2 ta được kết quả là:
2x2-6x+3
2x2-9x-3
2x2-9x+3
2x2-6x-3
Gợi ý
Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức.
Ta chia mỗi hạng tử của 8x4-36x3+12x2 cho 4x2 rồi cộng các kết quả với nhau.
2x2-9x+3
Hướng dẫn giải chi tiết
(8x4–
= (8x^4 : 4x^2) + (-36x^3 : 4x^2) + (12x^2 : 4x^2)
= 2x^2 - 9x + 3
Nối những đáp án đúng với nhau
Nối các cột bên trái với cột bên phải để được các đẳng thức đúng:
Gợi ý
Áp dụng các hằng đẳng thức bình phương của một tổng; bình phương của một hiệu; hiệu hai bình phương.
Bước 1: Phân tích các đa thức ở cột trái thành nhân tử
Bước 2: Nối cột trái với kết quả phân tích ở cột phải
Hướng dẫn giải chi tiết
x^2 - 4x + 4
=x^2-2.x.2+2^2
=(x-2)^2
4x^2+4x+1
=(2x)^2+2.2x.1+1^2
=(2x+1)^2
x^2-4
=x^2-2^2
=(x-2)(x+2)
Điền đáp án đúng
Cho biểu thức E = (3x + 2)(9x^2 – 6x + 4) – 3(9x^3 - 2)
Giá trị của biểu thức E là
Gợi ý
Áp dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương để thu gọn biểu thức
14
Hướng dẫn giải chi tiết
E = (3x + 2)(9x^2 - 6x + 4) - 3(9x^3 - 2)
E= 27x^3+8-27x^3+6
E=14
Nối những đáp án đúng với nhau
Gợi ý
Áp dụng các hằng đẳng thức bình phương của một tổng; bình phương của một hiệu để khai triển các biểu thức và tìm ra các đẳng thức đúng.
Hướng dẫn giải chi tiết
= x^2 + 2xy + y^2 – (x^2 – 2xy + y^2) +x^2
= x^2 + 2xy + y^2 – x^2 + 2xy - y^2 +x^2
= 4xy+x^2
= x^2 + 2xy + y^2 + y^2 - 2xy + x^2
= 2(x^2 + y^2)
= x^2 – 2xy + y^2
= (x^2 + 2xy + y^2) - 4xy
= (x + y)^2 - 4xy
= x^2 + 2xy + y^2 – 2xy
= x^2 + y^2
= (x^2 – 2xy + y^2) + 2xy
= (x - y)^2 + 2xy
Chọn đáp án đúng nhất
Phân tích đa thức 3x^2 - 3y^2 + x + y thành nhân tử ta được:
(x + y)(3x + 3y-1)
(x + y)(3x - 3y + 1)
(x - y)(3x + 3y + 1)
(x - y)(3x - 3y - 1)
Gợi ý
Nhóm các hạng tử một cách thích hợp, sau đó áp dụng phương pháp đặt nhân tử chung kết hợp dùng hằng đẳng thức
(x + y)(3x - 3y + 1)
Hướng dẫn giải chi tiết
3x^2 - 3y^2 + x + y
= (3x^2 - 3y^2) + (x + y)
= 3(x^2 - y^2) + (x + y)
= 3(x + y)(x - y) + (x + y)
= (x + y) [ 3(x - y) + 1 ]
= (x + y)(3x - 3y + 1)
Điền đáp án đúng
Cho biết 56x^2 - 45y - 40xy + 63x = (7x - 5y)(mx + n)
với m, n ∈ RR
m= n=
Gợi ý
Dùng phương pháp nhóm các hạng tử để phân tích đa thức bên vế trái thành nhân tử
Từ đó đồng nhất hệ số và chỉ ra giá trị m và n
m=8;n=9
Hướng dẫn giải chi tiết
= (56x^2 + 63x) - (45y + 40xy)
= 7x(8x + 9) - 5y(8x + 9)
= (7x - 5y)(8x + 9)
Từ (7x - 5y)(8x + 9)
= (7x - 5y)(mx + n)
=> m = 8; n = 9