I. Yêu cầu cần đạt
- Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2; viết, đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
- Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2.
II. Lý thuyết
1. Kiến thức cơ bản

- Mỗi đĩa có 2 cái bánh. Trong hình có 4 đĩa như vậy có tất cả 8 cái bánh nên ta có phép tính 2×4=8
- Có 8 cái bánh chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa có 2 bánh. Chia được vào 4 đĩa nên ta có phép tính 8:2=4
- Từ phép nhân 2×4=8 ta đã lập được một phép chia trong bảng chia 2 là 8:2=4
Vậy: Phép chia là phép tính ngược của phép nhân, từ phép nhân ta sẽ lập được một phép chia tương ứng.
- Dựa vào bảng nhân 2 để lập bảng chia 2, ta lấy tích chia cho hai để ra được kết quả thừa số còn lại.
2×1=2
2×2=4
2×3=6
2×4=8
2×5=10
2×6=12
2×7=14
2×8=16
2×9=18
2×10=20
|
2:2=1
4:2=2
6:2=3
8:2=4
10:2=5
12:2=6
14:2=7
16:2=8
18:2=9
20:2=10
|
2. Dạng toán
Dạng 1: Tính
- Muốn tính giá trị của phép chia, em cần nhẩm lại bảng chia vừa học hoặc nhẩm theo phép nhân.
Ví dụ: 12:2=?
Ta nhẩm: 2×6=12 nên 12:2=6
Dạng 2: Toán đố
- Đọc và phân tích đề: Dạng toán cho biết giá trị của nhiều nhóm, số nhóm, biết giá trị mỗi nhóm là như nhau, yêu cầu tìm giá trị của mỗi nhóm.
- Tìm cách giải: Em lấy giá trị của nhiều nhóm đã cho chia cho số nhóm.
- Trình bày bài.
- Kiểm tra lại lời giải của bài toán và mở rộng bài toán (nếu có)
Ví dụ: Hai bạn nhỏ có 10 cái kẹo. Biết số kẹo của mỗi bạn đều bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo ?
Giải:
Mỗi bạn có số cái kẹo là:
10:2=5 (cái)
Đáp số: 5 cái.