I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được cách đọc và viết các số tròn trăm, tròn chục.
- Củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục.
II. Kiến thức cần nhớ
1. Lý thuyết

Ví dụ: Các số 10;20;30;110;120. là các số tròn chục
Các số 100;200;300;400 là các số tròn trăm.
2. Các dạng toán:
a) Dạng 1: Đọc, viết số tròn chục có ba chữ số:
Phương pháp :
- Đọc số theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: trăm, chục, đơn vị.
- Từ cách đọc số, em viết được số tròn trăm có ba chữ số thỏa mãn.
- Lưu ý: Các số tròn trăm đều có số hàng chục và hàng đơn vị là 0.
Ví dụ: Các số tròn trăm từ 100 đến 300 là:
100: đọc là một trăm
200: đọc là hai trăm
300: đọc là ba trăm
b) Dạng 2: Đếm thêm 1 trăm (hay 100 đơn vị)
Phương pháp: Trong dãy số tròn trăm, em đếm thêm một trăm hay một trăm đơn vị.
Ví dụ:

c) Dạng 3: Ước lượng số hàng chục, hàng trăm
Phương pháp:
- Em ước lượng số lượng đồ vật đề bài yêu cầu
- Em thực hiện đếm để biết chính xác số lượng của vật đó (đếm thêm 1 chục hoặc 1 trăm)
Ví dụ:

Hướng dẫn:
- Trong lọ kẹo thứ nhất có 1 hàng ngang kẹo và lọ kẹo có 10 viên
- Trong lọ kẹo thứ hai có 2 hàng ngang kẹo và lọ kẹo có 20 viên
Tương tự:
- Lọ kẹo thứ ba có 3 hàng ngang kẹo, suy ra có 30 viên kẹo
- Lọ kẹo thứ tư có 5 hàng ngang kẹo, suy ra có 50 viên kẹo
- Lọ kẹo thứ năm có 10 hàng ngang kẹo, suy ra có 100 viên kẹo
