1. PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
−Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
−Số x0 gọi là nghiệm của phương trình A(x)=B(x) nếu giá trị của A(x) và B(x) tại x0 bằng nhau.
Giải một phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó.
Chú ý: tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó và thường được kí hiệu là S.
VD: Cho phương trình 2x−5=4−x
Kiểm tra xem x=3 và x=−2 có là nghiệm của phương trình đã cho không?
Giải
Với x=3, thay vào hai vế của phương trình ta có: 2.3−5=4−3 (đều bằng 1).
Do đó, x=3 là một nghiệm của phương trình đã cho.
Với x=−1, thay vào hai vế của phương trình ta có: 2.(−1)−5 ≠4−(−1)
Do đó, x=−2 không là nghiệm của phương trình đã cho.
2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
− Phương trình dạng ax+b=0, với a,b là hai số đã cho và a ≠0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn x.
−Cách giải phương trình:
- Phương trình bậc nhất ax+b=0 (a≠0) được giải như sau:
ax+b=0
ax=−b
x=−ba
- Phương trình bậc nhất ax+b=0 (a≠0) luôn có một nghiệm duy nhất x=−ba
Chú ý:
- Quy tắc chuyển vế: A+C=B hay A=B−C
- Quy tắc nhân: A=B hay A.C=B.C nếu C ≠0
VD: Giải các phương trình sau
a)−3x−6=0 b) 2−53x=0
Giải
a) −3x−6=0
−3x=6 (chuyển -6 sang vế phải và đổi dấu)
x=−2 (chia hai vế cho -3)
Vây phương trình có nghiệm x=−2
b) 2−53x=0
−53x=−2 (chuyển 2 sang vế phải và đổi dấu)
x=(−2):(−53) (chia hai vế cho −53)
x=65
Vậy phương trình có nghiệm x=65
3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
− Bằng cách chuyển vế và nhân cả hai vế của phương trình với một số khác 0, ta có thể đưa một số phương trình ẩn x về phương trình dạng ax+b=0 và do đó có thể giải được chúng.
VD: giải phương trình 5x−(7−2x)=14
Giải
5x−(7−2x)=14
5x−7+2x=14 (bỏ dấu ngoặc)
5x+2x=14+7 (chuyển vế)
7x=21 (chia hai vế cho 7)
x=3
Vậy phương trình có nghiệm x=3