1. ĐƠN THỨC NHIỀU BIẾN
- Đơn thức nhiều biến (còn gọi tắt là đơn thức) là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
VD: Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào là đơn thức? Với mỗi đơn thức tìm được, hãy cho biết nó có bao nhiêu biến.
x-y,xy4,x3-y3,12(x2yz5);10(x-y)7;-21x2yz3t
Giải
Biểu thức xy4 là đơn thức có hai biến x và y
Biểu thức 12x2yz5 là đơn thức có ba biến x,y và z
Biểu thức -21x2yz3t là đơn thức có bốn biến x,y,z và t
2. ĐƠN THỨC THU GỌN
- Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến chỉ có mặt một lần dưới dạng một lũy thừa với số mũ nguyên dương.
- Trong tích của một số với các biến như trên, số đó được gọi là hệ số, phần còn lại gọi là phần biến của đơn thức thu gọn.
VD: Xác định các đơn thức thu gọn, hệ số và phần biến và bậc của đơn thức
a) 2x2y3z2x4z3
b) 10xy6z2x5y2
Giải
a) 2x2y3z2x4z3=2x6y3z5
Có hệ số là 2, phần biến x6y3z5, bậc là 14
b) 10xy6z2x5y2=10x6y8z2
Có hệ số là 10, phần biến x6y8z2, bậc là 16
3. NHÂN HAI ĐƠN THỨC
- Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau.
VD: Tìm tích của hai đơn thức 5x3y2z và 8xy3z2
Giải
Ta có: (5x3y2z).(8xy3z2)=(5.8)(x3.x)(y2.y3)(z.z2)=40x3y5z3
Vậy tích của hai đơn thức 5x3y2zvà 8xy3z2 là đơn thức 40x3y5z3
4. ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
- Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
VD: Tìm đơn thức đồng dạng trong các đơn thức sau:
-10x2y;4xy2;9x3y3z2;7y2;9xy3z3;6x3y3z2
Giải
Trong các đơn thức đã cho, chỉ có 9x3y3z2 và 6x3y3z2
5. CỘNG, TRỪ CÁC ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
- Để cộng hoặc trừ các đơn thức đồng dạng, ta cộng hoặc trừ các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
VD: Cho các đơn thức A=3xy2;B=-5xy2;C=xy2 là ba đơn thức đồng dạng. Tính A+B;A-B;A+B+C.
Giải
A+B=[3+(-5)]xy2=-2xy2;
A-B= ;
A + B + C = (3 - 5 + 1)xy^2 = -xy^2