1. Các bước để giải toán bằng cách lập phương trình
Bước 1: Lập phương trình
– Đặt ẩn số và điều kiện cho ẩn phù hợp.
– Biểu diễn các dữ kiện bài toán chưa biết thông qua ẩn và các đại lượng đã biết.
– Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình đã lập
Bước 3: Kiểm tra điều kiện và đưa ra kết luận của bài toán
2. Chú ý về chọn ẩn và điều kiện thích hợp
Thông thường thì bài toán hỏi về đại lượng nào thì ta chọn đại lượng đó là ẩn.
+ Nếu xx biểu thị số quyển sách, số sản phẩm, số tuổi, số người, …thì x nguyên dương
+ Nếu x biểu thị vận tốc, thời gian, quãng đường, kích thước hình…thì x>0
+ Nếu x biểu thị một chữ số thì 0≤x≤9
3. Các dạng toán thường gặp
Dạng 1: Toán chuyển động
Phương pháp: Ta thường sử dụng công thức: S=v.t;v=St;t=Sv
Với S: quãng đường, v: vận tốc, t: thời gian
+ Đối với bài toán chuyển động trên dòng nước:
Vận tốc xuôi dòng = vận tốc cano + vận tốc dòng nước
Vận tốc ngược dòng = vận tốc cano – vận tốc dòng nước
Ví dụ: Trên quãng đường AB dài 200km có hai xe đi ngược chiều nhau, xe 1 khởi hành từ A đến B, xe 2 khởi hành từ B về A. Hai xe khởi hành cùng một lúc và gặp nhau sau 2 giờ. Tính vận tốc mỗi xe, biết xe hai đi nhanh hơn xe 1 là 10(km/h).
Giải:
Gọi vận tốc của xe thứ nhất là x(km/h)(x>0)
Xe thứ hai đi nhanh hơn xe thứ nhất 10(km/h)
⇒ Vận tốc xe thứ hai là x+10(km/h)
Quãng đường xe thứ nhất đi trong 2 giờ là 2.x(km)
Quãng đường xe thứ hai đi trong 2 giờ là 2.(x+10)(km)
Do hai xe xuất phát cùng lúc ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ nên tổng quãng đường đi được của hai xe bằng quãng đường AB. Ta có phương trình:
2x+2(x+10)=200
⇔2x+2x+20=200
⇔4x=180
⇔x=45 (Thỏa mãn)
Vậy vận tốc xe thứ nhất là 45(km/h), vận tốc xe thứ hai là 55(km/h).
Dạng 2: Toán làm chung công việc
Phương pháp: Toàn bộ công việc = năng suất . thời gian
- Ta coi toàn bộ công việc là 1 đơn vị. Nếu một người làm xong công việc trong x (ngày) thì một ngày đội làm được 1x (công việc)
Ví dụ: Hai người cùng làm một công việc trong 24 giờ thì xong. Năng suất của người thứ hai bằng 23 năng suất của người thứ nhất. Hỏi người thứ nhất làm một mình cả công việc thì phải mất thời gian bao lâu?
Giải:
Gọi thời gian để hoàn thành công việc khi làm một mình của người thứ nhất là x giờ (x>24)
Mỗi giờ người thứ nhất làm được 1x (công việc)
Vì năng suất người thứ hai bằng 23 năng suất người thứ nhất nên mỗi giờ người thứ hai làm được 23.1x=23x (công việc)
Hai người hoàn thành công việc trong 24 giờ nên mỗi giờ, hai người làm được 124 (công việc)
Ta có phương trình:
1x+23x=124
⇔53x=124
⇒3x=120
⇔x=40 (thỏa mãn)
Vậy thời gian để người thứ nhất làm một mình để hoàn thành công việc là 40 giờ.
Dạng 3: Toán phần trăm
Phương pháp:
- Nếu gọi tổng số sản phẩm là x thì số sản phẩm khi vượt mức a% là (100+a)%.x (sản phẩm)
- Nếu gọi tổng số sản phẩm là x thì số sản phẩm khi giảm a% là (100-a)%.x (sản phẩm)
Ví dụ:
Theo kế hoạch hai tổ sản xuất 600 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Do áp dụng kĩ thuật mới nên tổ I đã vượt mức 18% và tổ II đã vượt mức 21%. Vì vậy trong thời gian quy định họ đã hoàn thành vượt mức 120 sản phẩm. Hỏi số sản phẩm được giao của mỗi tổ theo kế hoạch?
Giải:
Gọi số sản phẩm tổ I làm theo kế hoạch là x (sản phẩm, x∈ℕ∗)
Theo kế hoạch hai tổ sản xuất được 600 sản phẩm nên số sản phẩm tổ II làm theo kế hoạch là 600-x (sản phẩm)
Tổ I vượt mức 18% so với kế hoạch nên theo thực tế, tổ I làm được: (100%+18%).x=1,18x(sản phẩm)
Tổ II vượt mức 21% so với kế hoạch nên theo thực tế, tổ II làm được (100%+21%).(600-x)=1,21.(600-x) (sản phẩm)
Thực tế họ đã hoàn thành vượt mức 120 sản phẩm nên ta có phương trình:
1,18x+1,21.(600-x)=120+600
⇔1,18x+726-1,21x=720
⇔0,03x=6
⇔x=200 (thỏa mãn)
Vậy theo kế hoạch, tổ I cần sản xuất 200 (sản phẩm), tổ II cần sản xuất: 600-200=400 (sản phẩm)
Dạng 4: Toán có nội dung hình học
Phương pháp: Một số công thức cơ bản cần nhớ
Với Tam giác:
Diện tích = (Đường cao . Cạnh đáy) : 2
Chu vi = Tổng độ dài ba cạnh
Với tam giác vuông:
Diện tích = Cạnh góc vuông . Cạnh góc vuông : 2
Với hình chữ nhật:
Diện tích = Chiều dài . Chiều rộng
Chu vi = 2 . (chiều dài + chiều rộng)
Với hình vuông cạnh a:
Diện tích = a2
Chu vi = 4.a
Ví dụ: Một hình chữ nhật có chu vi bằng 400cm. Nếu tăng chiều dài thêm 6cm và giảm chiều rộng 6cm thì diện tích giảm 276cm2. Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
Gọi chiều dài của hình chữ nhật là x(cm,x>0)
Nửa chu vi của hình chữ nhật bằng 400:2=200(cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật là 200-x(cm)
Diện tích ban đầu của hình chữ nhật là x(200-x)(cm2)
Tăng chiều dài thêm 6cm được chiều dài có độ dài bằng x+6(cm)
Giảm chiều rộng đi 6cm được chiều rộng có độ dài bằng 200-x-6=194-x(cm)
Nếu tăng chiều dài thêm 6cm và giảm chiều rộng 6cm thì diện tích giảm 276cm2 nên ta có phương trình:
x(200-x)-(x+6)(194-x)=276
⇔200x-x2-(194x-x2+1164-6x)=276
⇔12x=1440
⇔x=120 (thỏa mãn)
Suy ra chiều rộng của hình chữ nhật là 200-120=80(cm)
Vậy chiều dài của hình chữ nhật bằng 120cm và chiều rộng bằng 80cm
Dạng 5: Các dạng toán khác