1. Số thập phân hữu hạn
Ví dụ: Viết phân số 3725 dưới dạng số thập phân

3725=1,48; 1,48 còn được gọi là số thập phân hữu hạn
Ví dụ: 1,0582;5,667;0,15;… là các số thập phân hữu hạn
2. Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Ví dụ: Viết phân số 512 dưới dạng số thập phân

Khi chia 5 cho 12, ta thấy phép chia không bao giờ chấm dứt và nếu cứ tiếp tục chia thì trong thương 0,4166…, chữ số 6 được lặp lại mãi. Ta nói phân số 512 viết được dưới dạng số thập phân 0,4166… - là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Kí hiệu: 512=0,4166…=0,41(6)
Kí hiệu (6) được hiểu là chữ số 6 được lặp lại vô hạn lần. Số 6 được gọi là chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,41(6).
Ví dụ: 518=0,2(7);-1711=-1,(54);-722=-0,3(18) là các số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Chú ý: Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
3, Làm tròn số thập phân
Ở lớp 6, ta đã học cách làm tròn số thập phân hữu hạn đến một hàng nào đó. Ta cũng làm tròn số thập phân vô hạn theo cách tương tự.
Ví dụ : Làm tròn a=23,4122… đến hàng đơn vị ta được kết quả 23
Kí hiệu: 23,4122≈23 (Kí hiệu ≈ đọc là xấp xỉ)

Trên trục số, ta thấy khoảng cách từ điểm 23 đến điểm a=23,4122… nhỏ hơn 0,5 (bằng một nửa khoảng cách từ điểm 23 đến điểm 24).
Ta nói: 23 là kết quả làm tròn của a=23,4122… với độ chính xác 0,5
Tổng quát, ta có: Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả làm tròn có độ chính xác bằng một nửa đơn vị hàng làm tròn.
Chú ý: Muốn làm tròn số thập phân với độ chính xác cho trước, ta có thể xác định hàng làm tròn thích hợp bằng cách sử dụng bảng sau:
Hàng làm tròn
|
Độ chính xác
|
trăm
|
50
|
chục
|
5
|
đơn vị
|
0,5
|
phần mười
|
0,05
|
phần trăm
|
0,005
|
Ví dụ: Làm tròn 1,27(342) đến hàng phần mười ta được kết quả 1,3
1,27(342)≈1,3