1. Hình lăng trụ đứng tam giác
Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A’ có
- 5 mặt, 9 cạnh ( 3 cạnh bên, 6 cạnh đáy), 6 đỉnh
- Hai mặt đáy là tam giác và song song với nhau
- Các mặt bên là các hình chữ nhật
- Các cạnh bên bằng nhau (chiều cao)
- Diện tích xung quanh: S_(xq)=h. C_(đáy) với h là chiều cao, C là chu vi đáy
- Thể tích:V=h. S_(đáy) với h là chiều cao, S là diện tích đáy
|
 |
2. Hình lăng trụ đứng tứ giác
Cho hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD . A’B’C’D’ có
- 6 mặt, 12 cạnh ( 4 cạnh bên, 8 cạnh đáy), 8 đỉnh
- Hai mặt đáy là tứ giác và song song với nhau
- Các mặt bên là các hình chữ nhật
- Các cạnh bên bằng nhau (chiều cao)
- Diện tích xung quanh: S_(xq)=h.C_(đáy) với h là chiều cao, C là chu vi đáy
- Thể tích: V=h.S _(đáy) với h là chiều cao, S là diện tích đáy
Chú ý: Hình hộp chữ nhật, hình lập phương cũng là lăng trụ đứng tứ giác
|
 |
3. Chu vi (P) và diện tích (S) một số hình cơ bản.
a) Hình tam giác:
P=a+b+c
S=1/2 . c.h
|
 |
b) Hình vuông:
P=4a
S=a^2
|
 |
c) Hình chữ nhật:
P=(a+b).2
S=a.b
|
 |
d) Hình bình hành
P=(a+b).2
S=h.b
|
 |
e) Hình thoi
P=4a
S=(m.n)/2
|
 |
f) Hình thang
P=a+b+c+d
S=((a+b).h)/2
|
 |