1. Hình lăng trụ đứng tam giác

Nhìn hình trên ta thấy hình lăng trụ đứng tam giác ABCA′B′C′ có:
+ Đáy dưới ABC và đáy trên A′B′C′;
+ Các mặt bên: AA′B′B; BB′C′C; AA′C′C;
+ Các cạnh đáy: AB,BC,AC,A′B′,B′C′,A′C′;
+ Các cạnh bên: AA′,BB′,CC′;
+ Các đỉnh: A,B,C,A′,B′,C′.
- Hình lăng trụ đứng tam giác có 5 mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh.
- Hai mặt đáy cùng là tam giác và song song với nhau;
- Các mặt bên đều là hình chữ nhật;
- Các cạnh bên đều bằng nhau;
- Chiều cao là độ dài của một cạnh bên.
2. Hình lăng trụ đứng tứ giác

Nhìn hình trên ta thấy hình lăng trụ đứng tứ giác ABCDA′B′C′D′ có:
+ Đáy dưới ABCD và đáy trên A′B′C′D′;
+ Các mặt bên: AA′B′B; BB′C′C; CC′D′D; DD′A′A;
+ Các cạnh đáy: AB,BC,CD,DA,A′B′,B′C′,C′D′,D′A′;
+ Các cạnh bên: AA′,BB′,CC′,DD′;
+ Các đỉnh: A,B,C,D,A′,B′,C′,D′.
- Hình lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.
- Hai mặt đáy cùng là tứ giác và song song với nhau;
- Các mặt bên đều là hình chữ nhật;
- Các cạnh bên đều bằng nhau;
- Chiều cao là độ dài của một cạnh bên.
Lưu ý: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương cũng là hình lăng trụ đứng tứ giác.
3. Thể tích và diện tích xung quanh
- Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác hay hình lăng trụ đứng tứ giác đều bằng diện tích đáy nhân với chiều cao:
V=S.h
- Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác hay hình lăng trụ đứng tứ giác đều bằng chu vi đáy nhân với chiều cao:
Sxq=C.h