1. Hình trụ
Hình được tạo ra khi quay một hình chữ nhật một vòng xung quanh đường thẳng cố định chứa một cạnh của nó là hình trụ.
Ví dụ:

Cắt miếng bìa có dạng hình chữ nhật ABCDABCD. Khi quay miếng bìa một vòng quanh đường thẳng cố định chứa cạnh CDCD (hình aa), miếng bìa đó tạo nên một hình trụ (hình bb).
Mặt đáy, bán kính đáy, chiều cao, mặt xung quanh, đường sinh của hình trụ được biểu diễn như hình vẽ.
2. Diện tích xung quanh của hình trụ
Diện tích xung quanh của hình trụ bằng tích của chu vi đáy với chiều cao:
Sxq=C.h=2πrhSxq=C.h=2πrh
Trong đó SxqSxq là diện tích xung quanh, CC là chu vi đáy, rr là bán kính đáy, hh là chiều cao hình trụ.
Ví dụ: Cho hình trụ có bán kính đáy là 4cm4cm và chiều cao là 5cm5cm. Diện tích xung quanh của hình trụ đó là Sxq=2π.4.5=40π(cm2)Sxq=2π.4.5=40π(cm2)
Chú ý:
Tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình trụ gọi là diện tích toàn phần của hình trụ.
Diện tích toàn phần của hình trụ được tính theo công thức Stp=2πrh+2πr2Stp=2πrh+2πr2, trong đó rr là bán kính đáy và hh là chiều cao của hình trụ.
3. Thể tích của hình trụ
Thể tích của hình trụ bằng tích của diện tích đáy với chiều cao:
V=S.h=πr2hV=S.h=πr2h
Trong đó VV là thể tích, SS là diện tích đáy, rr là bán kính đáy, hh là chiều cao của hình trụ.
Ví dụ: Một khối gỗ có dạng hình trụ với bán kính đáy 10cm10cm, chiều cao 40cm40cm. Thể tích khối gỗ đó là V=π.102.40=4000π(cm3)V=π.102.40=4000π(cm3).